10 nhầm lẫn từ vựng oái oăm trong tiếng Pháp

NHẦM LẪN 1: Je suis chaud(e) (em nứng) = I am hot (tôi đang nóng)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Bạn dẫn con bạn thân đi ra quán ún trà sữa, trời nóng vlol nên bạn thốt lên : Je suis chaud ! Về tới nhà, bạn nhận ra mình đã bị block trên facebook và không hỉu lý do tại sao lun.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Nếu cảm thấy nóng bức, thì hãy nói j’ai chaud(e)
– Bởi vì « je suis chaud(e) » có nghĩa là anh đang nứng, thèm chuyện ấyyyy.

____________________________
NHẦM LẪN 2: Il/elle est bon(ne), Tu es bon(ne) = He/she is good, You are good. (Bạn giỏi quá!)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Thằng friendzone của bạn hum nay đi thi đấu bóng đá và bạn tới cổ vũ cho nó. Bạn khen nó hết lời vì thấy nó đá khá hay « tu es bon ». Về tới nhà, tự dựng bạn thấy thằng kia inbox tim tọt cho bạn, và nói chuyện kiểu gạ gạ, và bạn hết sức bất ngờ.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Trong tiếng Pháp, nếu bạn không nói rõ người đó giỏi VỀ CÁI GÌ, nếu bạn chỉ nói chung chung Il/elle est bon(ne) hay Tu es bon(ne) thì người ta sẽ hiểu là bạn đang khen người đó giỏi … trên giường. 😂
– Cách 1 là bạn dùng các từ đồng nghĩa khác như « Tu es formidable/incroyable/génial(e)! »; Bien joué!; Magnifique/Super! Cách 2 là bạn chỉ ra rõ là người đó giỏi về cái gì. Ví dụ: Tu es bon(ne) en dessin. Elle est bonne au piano,…

____________________________
NHẦM LẪN 3: Introduire = Introduce (giới thiệu)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Bạn kể với lũ ml bạn thân của bạn về thằng Minh là nó đã giới thiệu cho bạn về bữa tiệc tối qua: « Minh, il m’a introduit à la fête ». Đếu hiểu sao mọi người nhìn bạn với ánh mắt kinh dị. 😬

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Introduire là một từ cực hiểm, nhìn na ná như « introduce » nên tất nhiên bạn mặc nhiên cho rằng nó có nghĩa là « giới thiệu ». Nhưng sự thật nào có đơn giản như vậy. « Introduire » nghĩa là « tiến vào, nhét vào, chèn vào ».
Và tất nhiên, khi bạn nói như thế, bọn kia sẽ hiểu Minh vừa *** bạn tối qua. Nhục chưa ?
– « Giới thiệu » phải dùng động từ présenter, nhớ kĩ hen.

____________________________
NHẦM LẪN 4: Je suis excité(e) ! = I am so excited! (Tôi đang rất phấn khích!)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Bạn vừa mua được vé concert cực hiếm của Ed Sheeran, bạn phấn khích và khoe với tất cả mọi người. Bạn cực kì hứng khởi nên bạn thốt lên « Je suis excité! » để mọi người biết cảm xúc của bạn đang dâng trào thế nào. Nhưng nhìn phản ứng của mọi người xung quanh, bạn cảm thấy có gì sai sai ở đây. 😶

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– « Excité » về bản chất nghĩa cũng giống như « excited » trong tiếng Anh, nhưng trong khi tiếng Anh hoàn toàn trong sáng thì tiếng Pháp lại mang thêm một tầng hàm ý nhạy cảm nên khi dùng phải hết sức cẩn thận. Nếu chỉ nói riêng một câu « Je suis excité(e) ! » thì người ta sẽ hiểu bạn đang cảm thấy kích thích… về mặt tình dục. 😳
– Từ này rất dễ gây hiểu nhầm nên bạn dùng J’ai hâte, Je suis ravi(e), J’attends avec impatience (I can’t wait…) cho an toàn nha.

____________________________
NHẦM LẪN 5: « Un baiser » là nụ hôn, suy ra động từ « baiser » cũng có nghĩa là hôn

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Trong tiếng Anh, « kiss » vừa là động từ (hôn), vừa là danh từ (nụ hôn). Vì thế khi học tiếng Pháp, chúng ta ngây thơ nghĩ rằng un baiser và baiser đều chỉ một hành động, phải không? Ahahahahahaha, nằm mơ!

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Un baiser: nụ hôn – Động từ baiser (từ lóng, tục): đ*t, chịch
Động từ hôn trong TP là « embrasser ». Bạn có thể dùng động từ phản thân « s’embrasser » để nói « hôn nhau ». Các danh từ chỉ « nụ hôn » rất đa dạng: un bisou (từ lóng); une bise (hôn lên má khi chào nhau); un patin (hôn lưỡi, nụ hôn kiểu Pháp).

____________________________
NHẦM LẪN 6: Je suis tellement pleine = I’m so full (Tôi no quá!)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
ăn trưa xong cùng bạn bè, bạn cảm thán « Je suis tellement pleine! », muốn nói rằng bạn no thật là no. Ai ngờ lũ bạn nhìn bạn như thể bạn như từ trên trời rơi xuống.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– « Pleine » có nghĩa là « đầy », nhưng không thể dùng cho nghĩa « ăn no » như từ « full » trong tiếng Anh. « Je suis pleine » nghĩa là « Tôi có thai ». 🤣 – Thay vào đó bạn hay nói: « J’ai trop mangé = tôi ăn quá nhiều rồi ».

____________________________
NHẦM LẪN 7: Preservative = Preservatif (chất bảo quản)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Bạn đang nói say sưa về chủ đề thực phẩm sạch và chất bảo quản trong công nghiệp. Bỗng nhiên bạn quên mất từ « chất bảo quản » trong tiếng Pháp là gì. Bạn nhanh trí nghĩ ra từ tiếng Anh của nó là « preservative ». Ok done, vậy chắc chắn 100% từ tiếng Pháp cho « chất bảo quản » là « preservatif » rồi, không thể nào sai được. Bạn tự tin tiếp tục bài thuyết trình của mình cho đến khi nhìn thấy mọi người đang cười khúc khích.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Đây là một trong những trường hợp những từ có cùng nguồn gốc nhưng nghĩa của nó đã được thay đổi mất rồi. « Preservatif » có nghĩa là « bao cao su ». 😣
– Nếu bạn muốn nói đến « chất bảo quản », phải dùng từ « conservateur » mới đúng nhen.

____________________________
NHẦM LẪN 8: Envie = Envy (sự ghen tị)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Con bạn thân của bạn vừa được ny tặng 1 chiếc túi LV. Bạn muốn bày tỏ sự ghen tỵ của mình, và vừa để trêu nó 1 tý, bạn nói “J’ai envie de toi”. Cô bạn trố mắt nhìn bạn không thể tin được.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– Câu trên có nghĩa là « Tôi muốn bạn./Tôi khao khát có bạn. » Từ ghen tị biến thành tỏ tình, sai một li đi một dặm là đây. – Phải dùng tính từ envieuse/ envieux hoặc mẫu câu Je t’envie.

____________________________
NHẦM LẪN 9: Jouir = enjoy (thích thú, hưởng thụ)

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Trong một buổi dã ngoại cắm trại cùng bạn bè, bạn nói: « Je veux jouir ! », ý là bạn muốn hưởng thụ những giây phút này. Nhưng không hiểu sao lũ bạn lại phá lên cười như điên. 🤦♀️

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– « Jouir » quả thật là tiếng Pháp của « enjoy » (thích thú, hưởng thụ). Nhưng bạn phải nói rõ bạn hưởng thụ cái gì, và đi kèm sau đó là giới từ « de ». Nếu bạn dùng nó như một nội động từ đứng riêng thì nó có nghĩa là « Tôi đang cao trào ».
– Thêm giới từ « de » để chỉ rõ bạn jouir cái gì: Jouir de l’instant, du présent, de ses passions, d’un plaisir, d’un spectacle, de son triomphe, de sa victoire, de la vie, de la beauté de qqc. Nếu không có những chi tiết này, « jouir » được xếp vào một trong số những từ có tính chất nhạy cảm cao, vô cùng cẩn thận trước khi sử dụng. 🤭

____________________________
NHẦM LẪN 10: « un cochon » là con lợn đực, dĩ nhiên « une cochonne » sẽ là con lợn cái

🔔 🔔 🔔 Tình huống:
Bạn nói với bồ của mình « si tu manges beaucoup, tu devrais une cochonne ». Bạn nghĩ trong tiếng Anh, lợn đực và cái cũng chỉ dùng 1 từ, thế nên dùng une cochonne bạn nghĩ chắc không sao đâu. Ai ngờ cố ấy đòi chia tay với bạn.

✍️ ✍️ ✍️ Lý giải:
– « un cochon » là con lợn nhưng « une cochonne » lại có nghĩa là con đĩ.

—————
Có phải đây là lý do tại sao người ta bảo tiếng Pháp là một ngôn ngữ sexy? Ad chỉ thấy có quá nhiều bẫy, bẫy khắp nơi. Tiếng Pháp thật là nguy hiểm. 😅

VFC – Du học Pháp

Répondre

Entrez vos coordonnées ci-dessous ou cliquez sur une icône pour vous connecter:

Logo WordPress.com

Vous commentez à l'aide de votre compte WordPress.com. Déconnexion /  Changer )

Photo Google

Vous commentez à l'aide de votre compte Google. Déconnexion /  Changer )

Image Twitter

Vous commentez à l'aide de votre compte Twitter. Déconnexion /  Changer )

Photo Facebook

Vous commentez à l'aide de votre compte Facebook. Déconnexion /  Changer )

Connexion à %s

Ce site utilise Akismet pour réduire les indésirables. En savoir plus sur la façon dont les données de vos commentaires sont traitées.